CÁC BÀI THUỐC CHỮA RONG KINH TỪ CÂY HUYẾT DỤ

Rong kinh có thể xảy ra ở nhiều lứa tuổi: tuổi dậy thì, tuổi hoạt động sinh dục, tuổi tiền mãn kinh. Cũng cần phân biệt rong kinh và rong huyết, vì có sự khác nhau về nguyên nhân. Rong kinh là hiện tượng hành kinh kéo dài quá 7 ngày, lượng máu kinh có thể nhiều hoặc ít. Rong huyết là tình trạng ra máu ở đường sinh dục vào những ngày không phải hành kinh

Nguyên nhân gây rong kinh:

Bạn có thể bị rong kinh cơ năng ( là tình trạng hành kinh kéo dài trên 7 ngày mà không do những tổn thương đang có ở tử cung hoặc buồng trứng) nhưng đó cũng có thể là hiện tượng rong kinh thực thể (là tình trạng rong kinh do có tổn thương ở tử cung hay buồng trứng, như u xơ tử cung, viêm nội mạc tử cung, buồng trứng đa nang...). Nguyên nhân của tình trạng rong kinh được phân loại cụ thể như sau:

- Rong kinh cơ năng có hai loại nguyên nhân chính:

+ Rối loạn đông máu: Chủ yếu là bệnh huyết sinh (hemogenia), biểu hiện bằng thời gian chảy máu kéo dài và rong kinh ngay từ kỳ hành kinh đầu tiên.

+ Rối loạn nội tiết: Chủ yếu là tình trạng không phóng noãn, nguyên nhân khá phức tạp, có thể do vùng dưới đồi, tuyến yên hoặc buồng trứng.

- Rong kinh thực thể do những nguyên nhân sau:

+ Là biểu hiện có 1 số bệnh phụ khoa như: viêm bộ phận sinh dục, ung thư cổ tử cung, u xơ tử cung, u nang buồng trứng, ung thư nội mạc tử cung..

Chữa rong kinh bằng cay huyết dụ.

CÁC BÀI THUỐC CHỮA RONG KINH TỪ CÂY HUYẾT DỤ


Cây Huyết dụ có tên khoa học: Folium Cordyline, được trồng nhiều nơi làm cảnh hoặc làm thuốc. Cây Huyết dụ có lá mọc thành chùm ở ngọn cây, lá như mũi dao màu đỏ tím. Theo Đông y, Huyết dụ có vị nhạt, hơi đắng, tính mát, có tác dụng bổ huyết, tiêu ứ, cầm máu dùng chữa chứng kiết lỵ, rong kinh, phong thấp nhức xương, xích bạch đới, giảm đau, phong thấp gây đau nhức. Huyết dụ có tác dụng dùng trị lao phổi với ho thổ huyết, rong huyết, băng huyết, lậu huyết, kinh nguyệt ra quá nhiều, kiết lỵ ra máu, phong thấp, đau nhức xương, chấn thương bị sưng, viêm ruột, lỵ, ho gà ở trẻ em. Ngày uống nước sắc từ 20-25g lá tươi. Sau đây là một số tác dụng của cây Huyết dụ:

  Chữa rong kinh, rong huyết: Kinh quá nhiều sau khi đẻ hoặc sẩy thai (nhau đã ra rồi): Lá Huyết dụ 20g, rễ cỏ tranh 10g, đài tồn tại của quả mướp 10g, rễ cỏ gừng 8g. Tất cả mang thái nhỏ sắc với 400ml nước còn 100ml. Chia uống làm 2 lần trong ngày.

  Chữa khí hư bạch đới: Lá Huyết dụ tươi 40g, lá thuốc bỏng 20g, Bạch đồng nữ 20g, sắc uống.

 Chữa ho ra máu: Lá Huyết dụ 10g, rễ Rẻ quạt 8g, Trắc bách diệp sao đen 4g, lá Thài lài tía 4g. Tất cả phơi khô, sắc chia làm 2-3 lần uống trong ngày.

  Chữa bị thương ứ máu hay phong thấp đau nhức: Dùng Huyết dụ cả lá, hoa, rễ 30 g, Huyết giác 15 g, sắc uống. - Chữa kiết lỵ ra máu: Rễ Huyết dụ 20g, Nhọ nồi 12g, Rau má 20g, rửa sạch giã nát, thêm nước, gạn uống. Dùng 2-3 lần ngày.

  Chữa trĩ ra máu, đái ra máu, băng huyết: Lấy 20g lá Huyết dụ tươi rửa sạch. Đổ 200ml nước vào sắc còn 100ml, chia uống trong ngày. - Chữa đái ra máu: Lá Huyết dụ 20g, rễ cây Ráng, lá Lấu, lá cây Muối, lá Tiết dê, mỗi vị 10g. Rửa sạch, giã nát, thêm nước, gạn uống. Có thể dùng riêng lá Huyết dụ tươi 40-50g hoặc hoa và lá khô 20-25g.

 Chữa viêm dạ dày, viêm ruột, trĩ nội, hậu môn lở loét ra máu: Huyết dụ tươi 40 g, lá thuốc bỏng (sống đời), lá băn (xích đồng nam) đều 20 g, sắc uống. - Chữa chảy máu cam, cháy máu dưới da: Lấy 30g lá Huyết dụ tươi, 20g cỏ Nhọ nồi, 20g lá Trắc bá (sao cháy) sắc uống. - Chữa các loại chảy máu, xuất huyết tử cung và tiêu tiểu ra máu: Lá tươi huyết dụ 40-50 g, sắc uống (hoặc lá khô, hoa khô với lượng bằng 1/2 lá tươi). Lưu ý: Phụ nữ trước khi sinh con và sau khi sinh mà bị sót nhau thì không được dùng thuốc có vị Huyết dụ và không dùng sau khi nạo thai....
    Blogger Comment
    Facebook Comment

0 nhận xét:

Đăng nhận xét